Tóm tắt Công trình đạt giải NCKH Sinh viên Khoa Dầu khí 2011

 

Đặc Điểm Địa Hóa Đá Mẹ Lô 04 - Bể Nam Côn Sơn 
 
Lê Tiến Đạt, Phạm Thị Nhung, Phan Văn Viên
Lớp Địa chất dầu khí K52
Điện thoại: +84 (0)972 294 135
TÓM TẮT
Nghiên cứu, xác định sự tồn tại của tầng đá sinh thông qua các đặc điểm địa hóa là công việc quan trọng không thể thiếu trong tìm kiếm thăm dò dầu khí. Bể trầm tích Nam Côn Sơn là một trong các bể dầu khí có tiềm năng lớn trên thềm lục địa Nam Việt Nam, trong đó lô 04 là một trong những lô có tiềm năng nhất của bể. Tại đây tồn tại hai tầng đá mẹ đá sét và sét than chứa vật chất hữu cơ có khả năng chuyển hóa thành Hydrocacbon. Đá mẹ đã đạt độ trưởng thành cần thiết để sinh Hydrocacbon. Tại khu vực nghiên cứu đá mẹ Oligoxen đóng vai trò là tầng sinh chính.
 
 
SUMMARY
 
Characteristics of Source Rocks in the Block 04 within Nam Con Son Basin
 
Le Tien Dat, Pham Thi Nhung, Phan Van Vien
Undergraduates in Petroleum Geology, Batch K52
Tel: +84 (0)972 294 135
 
            Determining the existence and the quanlity of source rocks using the geochemical parameters is essential in oil and gas exploration. The Nam Con Son basin is one of the sedimentary basins of Vietnam that has hight petroleum potential. The block 04 is one of the blocks which has the highest petroleum potential of the basin with two source rocks. They are Oligocene and Miocene claystones and coal clay containing sufficient or more organic materials which have capability of transformation into hydrocarbon. The source rocks have been mature enough to generate hydrocarbons. The Oligocene source rock is the major source rock within the basin.
 
 
--------------------------------------------------------------------------------
 
 
Cơ Sở Lý Thuyết Phương Pháp Phân Tích Vận Tốc Và ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Đến Quá Trình Phân Tích Vận Tốc
 
Đỗ Thế Nam, Phạm Văn Chiều
Lớp: Địa Vật lý K51 
Điện thoại: +84 (0)1656237398
 
TÓM TẮT
Việc xác định đúng quy luật tốc độ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho quá trình hiệu chỉnh động và việc chuyển lát cắt thời gian sang lát cắt chiều sâu. Nếu hiệu chỉnh động được tiến hành chính xác thì sẽ cộng được đồng pha các dao động có ích làm tăng cường tín hiệu có ích so với nhiễu. Việc phân tích tốc độ cũng giúp ta có thể nhận biết các loại nhiễu như sóng phản xạ nhiều lần để có các biện pháp dập nhiễu hiệu quả. Nhưng nếu chúng ta xác định sai quy luật tốc độ thì các ưu điiểm trên bị phản tác dụng. Vì vậy việc xác định hàm tốc độ chính xác có một ý nghĩa vô cùng cùng quan trọng. Để xác định chính xác hàm tốc độ một cách chính xác như thế ta cần hiểu rõ cơ sở lý thuyết để hình thành phương pháp xác định tốc độ và các yếu tố có thể ảnh hưởng làm sai số trong quá trình xác định tốc độ để cho kết quả tốt nhất. Chính vì những yêu cầu này mà chúng tôi thực hiện viết bài báo này.
 
 
 
--------------------------------------------------------------------------------
 
 
Phương Pháp Xác Định Vận Tốc Trong Xử Lý Số Liệu Địa Chấn
 
Nguyễn Hoàng Long, Lê Ngọc Hùng
Lớp: Địa Vật Lý K51
Điện thoại: +840987666742
 
TÓM TẮT
Xử lý số liệu địa chấn là công việc loại bỏ nhiễu khỏi tài liệu địa chấn, sao cho ít ảnh hưởng tới tín hiệu mong muốn nhất. Vì vậy, cần phải tiến hành những phương pháp khác nhau thì mới có thể loại bỏ được nhiễu ra khỏi tài liệu địa chấn, để làm được điều đó thì cần phải tiến hành một bước vô cùng quan trọng là: Xác định vận tốc cho tài liệu xử lý số liệu địa chấn. Trong đề tài này nhóm tác giả sẽ trình bày các phương pháp xác định vận tốc, trong đó có phương pháp quét tốc độ không đổi và phương pháp quét tốc độ thay đổi – phổ tốc độ. Ngoài ra trong đề tài này nhóm tác giả cũng đặc biệt chú ý tới phương pháp quét tốc độ đang được tiến hành tại công ty Fairfield Việt Nam. Qua quá trình nghiên cứu các phương pháp nêu trên, nhóm tác giả nhận thấy việc sử dụng phương pháp quét tốc độ không đổi hay phương pháp quét tốc độ thay đổi – phổ tốc độ thì đều gặp phải các hạn chế nhất định mà bản thân phương pháp sinh ra. Còn tại công ty Fairfield Việt Nam người ta kết hơp cả hai phương pháp nêu trên thành một phương pháp dùng để quét tốc độ và phương pháp này được chứng minh là có độ tin cậy cao hơn nhiều so với hai phương pháp còn lại.
 
 
SUMMARY
 
Method of Determining the Velocity of Seismic Data Processing
 
Nguyen Hoang Long, Le Ngoc Hung
Undergraduates of Geophysics, Batch K51
Tel: +840987666742
 
SUMMARY
Seismic data processing is noise job remove from data seismic, and a little influence to the signals. So need to enforcement the different methods with can remove noise from data seismic, if we want to it. We shall make very important step is: Define velocity of seismic data processing. In this research, author groups will presente the method defined velocity, in that has method constant velocity stacked and method velocity spectrum. Further in this research this group also special note using method velocity scan action at Fairfield Việt Nam Company. After research these methods, author group think method constant velocity stacked and method velocity spectrum encountered limit these methods incurred. At Fairfield Viet Nam Company they use combine both methods become the method velocity scan and this method more trust than method compared with two on.
 
 
 
--------------------------------------------------------------------------------
 
 
Nghiên Cứu Trang Bị Hợp Lý Cho Phần Thu Sản Phẩm Của Giếng Khoan Ngang Khai Thác Dầu Khí Trong Vỉa Thuộc Đối Tượng Mioxen Mỏ Bạch Hổ 
 
Vũ Duy Dũng, Đặng Văn Đào, Nguyễn Xuân Thịnh, Nguyễn Văn Thắng
Lớp : Khoan Khai Thác- K53
Số điện thoại: 01667767889
 
TÓM TẮT 
  Mục đích của đề tài nghiên cứu này phân tích địa chất của vỉa sản phẩm tầng Mioxen như thành phần độ hạt và thiết lập các công thức tính toán để lựa chọn ra phương pháp hoàn thiện tốt nhất cho phần thu sản phẩm của tầng Mioxen mỏ Bạch Hổ. Nhóm nghiên cứu hy vọng rằng bản báo cáo này sẽ là tài liệu hữu ích cho các bạn sinh viên chuyên ngành chưa có điều kiện tìm hiểu vấn đề này và đồng thời cũng là tài liệu tham khảo cho các kỹ sư.
 
 
SUMMARY
 
Research, Equipment For The Collection Of Products Of Horizontal Well Drilling In Oil And Gas Exploitation Of Objects Reservoir Miocene White Tiger Field
 
Vu Duy Dung, Dang Van Dao, Nguyen Xuan Thinh, Nguyen Van Thang
Undergraduates in Drilling and Production, Batch 53
 
The purpose of this research analysis of reservoir geology Miocene floor products such as grain component and set the formula to select the best method for improving the collection of floor products mines Miocene White Tiger. The team hopes that this report will be useful materials for the students specialized conditions may explore this issue and also a reference for engineers.
 
 
 
--------------------------------------------------------------------------------
 
 
Nghiên Cứu Xử Lý Vùng Cận Đáy Giếng Sâu Vào Vỉa Ở Tầng Móng Mỏ Bạch Hổ 
 
Nguyễn Xuân Học, Nguyễn Quang Chức
Lớp:  Khoan Khai thác Dầu khí K52
Điện thoại: 0988209768
 
TÓM TẮT
Để làm tăng độ thấm ở vùng cận đáy giếng, nâng cao hiệu quả sản xuất, thì phương pháp xử lý vùng cận đáy giếng được sử dụng rộng rãi. Phương pháp này có thể giải quyết các nguyên nhân gây giảm độ thấm ở vùng cận đáy giếng, đặc biệt được sử dụng ở tầng móng mỏ Bạch Hổ, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Cơ chế của nó là: Sử dụng nhũ tương để đưa axit đi sâu hơn vào vỉa sản phẩm, phương pháp này còn hiệu quả hơn khi kết hợp với gọi dòng bằng hóa phẩm DMC. Thực tế sản xuất chỉ ra rằng phương pháp này vượt trội hơn so với nhiều phương pháp khác. Do đó, xử lý bằng nhũ tương axit là một phần không thể thiếu đối với nền công nghiệp dầu khí hiện nay.
 
 
SUMMARY
 
Researching to Treat in The Vicinity of Deep Wellbore into Formation in The Basement Reservoir of White Tiger Field
 
Nguyen Xuan Hoc, Nguyen Quang Chuc
Undergraduates in Drilling and Production, Batch K52
Tel: +84 (0)988209768
 
To increase permeability in the vicinity of the wellbore, improve operation efficiency, it is now widely used emulsion-acid method. This method can solve most of the causes for reduced permeability in the adjacent to the wellbore, especially in the basement reservoir of White Tiger field, bringing high economic efficiency.Its mechanism is: using emulsions to carry acid through deeper into product formation, and this method as more effective when combined with DMC chemical. Actual production indicates that this method offers superior performance when compared to other methods. Therefore, treatment with acid emulsion is an essential part of the petroleum industry today.
 
 
 
--------------------------------------------------------------------------------
 
 
Nâng Cao Hiệu Quả Làm Sạch Và Vận Chuyển Mùn Khoan Khi Khoan Qua Đoạn Thân Giêng Nghiêng 
 
Vũ Đức Ứng, Dương Công Ứng, Phan Văn Tài
Lớp: Khoan Khai Thác_K53
Điện thoại: 01694926779
 
TÓM TẮT
 Khả năng làm sạch và vận chuyển mùn khoan trong quá trình khoan là một yêu cầu rất quan trọng. Đồng thời với quá trình phá hủy đất đá là quá trình giải phóng mùn khoan khỏi bề mặt đáy, có làm sạch mùn khoan khỏi đáy và vận chuyển chúng lên bề mặt mới tạo điều kiện tốt cho dụng cụ khoan làm việc, tránh hiện tượng kẹt cố và lắng đọng mùn khoan.
Đối với các giếng khoan có góc xiên lớn, khả năng làm sạch và vận chuyển mùn khoan phức tạp hơn nhiều so với các đoạn giếng thẳng đứng. Dung dịch khoan cho các giếng khoan có góc nghiêng lớn phải thực hiện tất cả mọi chức năng đòi hỏi như trong giếng đứng. Ngoài ra phải có thêm chức năng xử lý các tích tụ và lắng đọng mùn khoan trong thân giếng nghiêng. Trong các giếng khoan ngang và có góc dốc lớn, việc vận chuyển mùn khoan lên khó khăn hơn nhiều. Có nhiều giải pháp khoa học đã được đề xuất và sử dụng trong và ngoài nước. Tuy nhiên trong các điều kiện khác nhau (tính chất đất đá, profin giếng khoan), việc sử dụng các loại dung dịch kết hợp với chế độ tuần hoàn cũng có những khác biệt nhất định.
Bằng những số liệu thực tế và kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy rằng sự lắng đọng mùn khoan có thể tăng nhanh và đặc biệt trong đoạn thân giếng có góc nghiêng tử 40÷50º. Do đó phải lựa chọn loại dung dịch và chế độ tuần hoàn phù hợp mới đảm bảo khả năng nâng cao hiệu quả làm sạch và vận chuyển mùn khoan khi khoan ở những đoạn thân giếng nghiêng.
 
 
SUMMARY
 
Improve The Cleaning Effective And Cuttings Transport  When Drilling Through Directional Well Segments 
 
Vu Đuc Ung, Duong Cong Ung, Phan Van Tai
Undergraduates in Drilling and Production, Batch K53
Tel: +84 (0)1694926779
 
In drilling process, the cleaning and drilling cuttings transport are crucial to improved performance and productivity of drilling. It is necessary to study the impact factors to improve drilling efficiency especially in the directional well where elements tilt hydraulic flow force and the sedimentation process submersible drilling cuttings. Therefore the selection and using drilling fluid system, circulation regimes are complex. This paper made use of measures of the directional well to improve the efficiency of cleaning and cuttings transport.
 
 
--------------------------------------------------------------------------------
 
 
 
Nghiên Cứu ứng Dụng Chất Phụ Gia Graphene Để Điều Chế Dung Dịch Khoan Mở Vỉa Tầng Móng Mỏ Bạch Hổ Có Áp Suất Vỉa Thấp 
 
Lê Công Luận, Hồ Tuấn Anh,Phạm Bá Quyền,Nguyễn Trung Kiên
Lớp Khoan Khai thác K52
Điện thoại: 01693889669
 
TÓM TẮT
Dung dich khoan liên hệ trực tiếp hay gián tiếp đến hầu hết các phức tạp trong quá trình khoan. Đây là không nói rằng dung dịch khoan là nguyên nhân hay giải pháp của tất cả những phức tạp khoan, nhưng nó là công cụ mà có thể thường xuyên dược sử dụng để làm giảm bớt, khắc phục một vị trí phức tạp. Nhiều người kỹ sư dầu khí cho rằng một chất phụ gia có thể  giải quyết tất cả các phức tạp của họ.Vì thế, nhóm tác giả nghiên cứu bổ sung chất phụ gia graphene vào dung dịch khoan để ngăn ngừa những phức tạp khi khoan.
 
 
SUMMARY
 
Research and Application of Graphene Additive to Prepare The Opening Drilling Fluid of Low-Pressure Basement Reservoir
 
Le Cong Luan, Ho Tuan Anh, Pham Ba Quyen, Nguyen Trung Kien
Undergraduates in Drilling and Production, Batch K52
Tel: +84 (0)1693889669
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  
 
The drilling fluid is related either directly or indirectly to almost very drilling problem.This is not to say that the drilling fluid is the cause or solution of all drilling problems, but it is a tool that can often be used to alleviate a problem situation. Many engineer have thought that a magic additive would solve all of their problems .Because of that, Our group study how to use graphene as an additive in drilling fluid which can prevent from drilling problems.
 
 
 
--------------------------------------------------------------------------------
 
 
TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH REFORMING ETANOL SỬ DỤNG XÚC TÁC Ni/Al2O3 TRÊN PHẦN MỀM HYSYS
 
Lương Văn Sơn, Nguyễn Thị Thanh Mai, Ngô Thị Hạnh
  Lớp Lọc - Hóa dầu, K52
 
Tóm tắt: Dựa trên phần mềm Aspen Hysys, quá trình reforming etanol để sản xuất hydro đã được mô phỏng nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của quá trình. Kết quả đã tìm được lượng hydro trong quá trình đạt tối đa tại lưu lượng dòng nước là 70kmol/h, lưu lượng dòng khí là 845 kmol/h. Ngoài ra, phản ứng reforming etanol trên xúc tác Ni/Al2O3 cũng được mô phỏng trên Hysys với các đặc trưng xúc tác thu được từ thực nghiệm. Kết quả đã chỉ ra được sự ảnh hưởng của các thông số như nhiệt độ, áp suất, lưu lượng dòng đến phản ứng reforming etanol để sản xuất hydro.
 
 
SUMMARY
 
Optimize the reforming process of ethanol on Ni/Al2O3 to produce hydrogen using Aspen Hysys
 
Doan Van Huan, Luong Van Son, Nguyen Thi Thanh Mai, Ngo Thi Hanh
Hanoi University of Mining and Geology
With using Aspen Hysys, the reforming process of ethanol to produce hydrogen is simulated for research factors affected on this process. The results show that the hydrogen content is optimized at the water flow rate of 70kmol/h and the air flow rate of 845 kmol/h. Furthermore, the reaction of ethanol reforming using Ni/Al2O3 is also simulated by Hysys, the catalytic data is obtained from experiences. The results confirm that the effects of temperature, pressure and flow rate on the rate of ethanol reforming reaction.
 
 
 
--------------------------------------------------------------------------------
 
 
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VỎ TRẤU BIẾN TÍNH ĐỂ XỬ LÝ DẦU Ô NHIỄM
 
Nguyễn Bá Duy, Nguyễn Văn Tiệp
  Lớp Lọc - Hóa dầu, K52
Điện thoại : +84 (0)944422660.
 
TÓM TẮT
Phế phẩm nông nghiệp, rơm lúa mạch, được biến đổi hóa học bằng một cation hoạt động bề mặt, hexadecylpyridinium clorua monohydrat (CPC) và sử dụng như một chất hấp phụ để loại bỏ nhũ tương dầu từ dung dịch nước. Có thể thấy rằng tẩm CPC tạo ra một lớp không phân cực trên bề mặt rơm lúa mạch do đó tạo ra cho SMBS với khả năng hấp phụ tốt hơn để loại bỏ dầu từ nước. Kích thước hạt lớn hơn sẽ cho kết quả hấp phụ thấp, trong khi nhiệt độ ảnh hưởng không đáng kể  đến hấp phụ dầu. Nghiên cứu động học cho thấy rằng thời gian cân bằng khá ngắn và các nghiên cứu nhiệt động học hấp phụ dầu rất phù hợp với chế độ Langmuir. Các khả năng hấp phụ xác định từ đường đẳng nhiệt Langmuir là 576,0 ± 0.3mgg-1 ở 25 ◦ C.
 
 
 
SUMMARY
 
RESEARCH  MODIFICATION BARLEY STRAW TO TREATMENT WATER OIL POLLUTION
 
Nguyen Ba Duy, Nguyen Van Tiep
Ha Noi University of Mining and Geology
 
   An agricultural byproduct, barley straw, was chemically modified by a cationic surfactant, hexadecylpyridinium chloride monohydrate (CPC) and employed as an adsorbent to remove emulsified canola oil from aqueous solution. The textural and surface properties of the surfactant modified barley straw (SMBS) were characterized by FT-IR, SEM, surface acidic/basic groups and surfactant desorption. The low desorption of CPC from SMBS demonstrated a strong bonding of the CPC to straw surface. Several factors such as adsorption efficiency, solution pH, and desorption surface SMBS were investigated. It was found that addition about 6 – 8 pH, desorption surface SMBS little change and adsorption capacity determined  about 576.0±0.3mgg−1 at 25 ◦C.