Bộ môn Địa vật lý

   Địa chỉ: Tầng 8, Nhà C, Khu A, Đại học Mỏ - Địa chất, Đông Ngạc - Từ Liêm - Hà Nội

   Điện thoại: 04 32121646     E-mail: diavatly@humg,edu,vn

   Lãnh đạo đơn vị: 

   
 
 
 
Trưởng bộ môn
PGS.TS. Phan Thiên Hương
 

  

 
 
 

   Danh sách cán bộ:

  1. PGS. TS. Phan Thiên Hương 5. ThS. Phạm Ngọc Kiên
  2. TS. Dương Văn Hào 6. ThS. Phan Thị Hồng
  3. TS. Kiều Duy Thông
7. ThS. Trương Thị Chinh
  4. TS. Trần Danh Hùng 8.
ThS. Vũ Hồng Dương
      9. KS. Trần Văn Hữu
   
 
   

  

Giới thiệu chung về lịch sử phát triển

 

Bộ môn Địa vật lý được thành lập ngày 28/12/1966, theo quyết định số 09/VL của Ban Giám hiệu trường Đại học Mỏ - Địa chất. Nơi thành lập khu sơ tán Kim Tháp - Điện Tiền, huyện Thuận Thành, tỉnh Hà Bắc. Bộ môn Địa vật lý được thành lập trên cơ sở tách từ Bộ môn Khoáng sản thuộc Khoa Địa chất thăm dò. Khi mới thành lập, Bộ môn Địa vật lý do GS. TSKH Ngô Văn Bưu làm chủ nhiệm. Đến năm 1977, Bộ môn Địa vật lý cùng với các Bộ môn Khoan - Khai thác (tách từ Khoa Địa chất công trình) và Bộ môn Địa chất dầu khí (mới được thành lập) được tập hợp lại hình thành Khoa Dầu khí. Từ đó Bộ môn Địa vật lý trở thành cơ sở đào tạo cán bộ Khoa học kỹ thuật có trình độ Đại học và trên Đại học phục vụ cho các ngành tìm kiếm, thăm dò Dầu khí, điều tra cơ bản, tìm kiếm thăm dò khoáng sản rắn, tìm kiếm nước ngầm, khảo sát nền móng công trình, phục vụ các công trình quốc phòng, nghiên cứu địa chất biển, Địa chất môi trường và tai biến địa chất.

 

Cơ cấu cán bộ, viên chức trong đơn vị

 

Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, tính đến nay tổng số các cán bộ đã và đang làm việc tại Bộ môn là 48 người gồm 39 CBGD và 10 CBTN trong đó có 1 Nhà giáo nhân dân, 6 Nhà giáo ưu tú, 4 Giáo sư, 7 Phó giáo sư, 3 Tiến sĩ khoa học, 14 Tiến sĩ.

 

Hiện nay Bộ môn Địa vật lý Trường Đại học Mỏ - Địa chất đang tiến hành đào tạo cán bộ địa vật lý cho cả nước, gồm 6 nhóm chuyên môn khác nhau gồm: Thăm dò điện, thăm dò từ, thăm dò trọng lực, thăm dò địa chấn, thăm dò phóng xạ, địa vật lý giếng khoan và địa nhiệt.  Bộ môn có 11 giảng viên (trong đó có: 01 PGS, 03 tiến sĩ, 2 thạc sĩ đang làm nghiên cứu sinh tại Nga và Hàn quốc, 2 thạc sĩ và 1 cán bộ ngạch kỹ sư.

 

Đào tạo

+ Đào tạo Tiến sĩ: chuyên ngành địa vật lý mã số 62520501

+ Đào tạo Thạc sĩ: chuyên ngành địa vật lý mã số 60520502

+ Đào tạo Đại học: Địa vật lí trong lĩnh vực dầu khí và biển; Địa vật lí trong lĩnh vực khoáng sản và môi trường; Vật lí Địa cầu; Địa vật lí trong lĩnh vực địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, xây dựng công trình ngầm.

Các khoá học ngắn hạn, cấp chứng chỉ:

  1. Ứng dụng các phương pháp địa vật lý trong tìm kiếm dầu khí
  2. Ứng dụng các phương pháp địa vật lý trong tìm kiếm khoáng sản; 
  3. Ứng dụng các phương pháp địa vật lý nghiên cứu địa chất biển;  
  4. Ứng dụng các phương pháp địa vật lý nghiên cứu môi trường và tai biến địa chất;
  5. Ứng dụng các phương pháp địa vật lý công trình;

6.  Ứng dụng các phương pháp địa vật lý trong tìm kiếm- khai thác và quản lý nước ngầm; 

7.  Ứng dụng hệ thống phương pháp xử lý số liệu cho tài liệu Địa vật lý nghiên cứu cấu trúc;

8. Ứng dụng các phương pháp địa vật lý trong nông nghiệp công nghệ cao  

9.   Nguyên tắc an toàn lao động trong Địa vật lý 

 

 

3. Cơ sở vật chất và phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm địa vật lý được hình thành từ sau năm 1966. Đến đầu những năm 70, Bộ môn có 1 phòng thí nghiệm và 4 cán bộ thí nghiệm. Trong quá trình hình thành và phát triển, Phòng thí nghiệm Bộ môn Địa vật lý đã có các thiết bị Địa vật lý tiên tiến trong từng thời kỳ, đóng góp một phần quan trọng vào sự nghiệp đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất như: Khảo sát Địa chấn và Trọng lực phục vụ tìm kiếm Dầu khí vùng trũng Hà Nội; áp dụng các phương pháp Địa chấn và Điện khảo sát nền móng Đập thủy điện Sông Đà; nghiên cứu áp dụng các phương pháp Địa vật lý trong rà phá bom mìn Mỹ còn sót tại các cảng biển và cửa sông; áp dụng phương pháp thăm dò Điện tìm kiếm nước ngầm; áp dụng tổ hợp phương pháp địa vật lý nghiên cứu cấu trúc sâu tìm kiếm quặng ẩn; nghiên cứu áp dụng các phương pháp phóng xạ trong công tác vẽ bản đồ Địa chất tìm kiếm khoáng sản tỉnh Lào Cai…. Tính cho đến nay, Bộ môn đã có tổng cộng 09 cán bộ phòng thí nghiệm (trong đó 08 cán bộ đã về hưu, 01 cán bộ đương chức) và hàng chục máy móc, thiết bị địa vật lý. Hiện nay Bộ môn Địa vật lý đang quản lý 01 phòng thí nghiệm Địa vật lý, 01 phòng xử lý số liệu Địa vật lý với các phần mềm chuyên ngành được cập nhật thường xuyên..

Phòng thí nghiệm Địa vật lý có nhiệm vụ đào tạo sinh viên, học viên cao học ngành Địa vật lý các kỹ năng thực hành nghề nghiệp quan trọng như đo ghi, chỉnh lý, xử lý số liệu, minh giải tài liệu… Cùng với đó là giới thiệu cho các sinh viên ngoại ngành về cơ sở thực hành của các phương pháp địa vật lý.

Mục tiêu phát triển phòng thí nghiệm địa vật lý: Xây dựng một phòng thí nghiệm với đầy đủ các trang thiết bị, máy móc hiện đại có thể đáp ứng được nhu cầu tối thiểu về công tác đo đạc, xử lý và phân tích các đặc điểm của trường Địa vật lý, để phục vụ cho công tác đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao: Kĩ sư, thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Địa vật lý, có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu hoa học, các đề tài về cấu trúc địa chất của quả đất, tìm kiếm tài nguyên khoáng sản, nghiên cứu môi trường…

4. Hoạt động chính và những kết quả đạt được

Công tác đào tạo

Hiện nay, Bộ môn có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật Địa vật lý theo các hướng chuyên sâu:

  •  Địa vật lý Dầu khí và Biển;
  •  Địa vật lý khoáng sản và Môi trường.

Tổng số cán bộ ngành Địa vật lý đã được đào tạo tại Bộ môn đến nay gồm: trên 1200 kỹ sư, 125 Thạc sĩ, 38 Tiến sĩ. Trong đó có nhiều người đã trở thành các nhà khoa học có uy tín, các cán bộ chuyên môn vững vàng, các nhà quản lý với các cương vị quan trọng trong các Bộ, Ngành.

 

Quan hệ hợp tác Quốc tế, Doanh nghiệp và Đào tạo

Trong việc triển khai các nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học bộ môn Địa vật lý đã mở rộng quan hệ hợp tác hiệu quả với các cơ quan sau:

  • Trong nước
    • Các đơn vị thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam,
    • Tổng Cục Địa chất - Khoáng sản Việt Nam,
    • Bộ tài nguyên Môi trường,
    • Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
    • Ngoài nước:
      • Trường Đại học Khoa học và Công nghệ AGH (Balan),
      • Trường ĐH Tổng hợp quốc gia Thăm dò Địa chất Matxcơva (CHLB Nga)
      • Trường Đại học Oklahoma (Mỹ),
      • Trường Đại học Đồng Tế (Thượng Hải),
      • Đại học Tây Bắc - Tây An (Trung Quốc).

Tài liệu sách, giáo trình và bài giảng

Bộ môn đảm nhiệm dạy 40 giáo trình lý thuyết và 11 giáo trình thực tập cho các lớp chính ngành ngoài ngành. Đã có gần 50 đầu sách chuyên ngành được xuất bản trong đó có 11 giáo trình cấp NXB. 

5. Mục tiêu và định hướng phát triển

-Giữ vững vai trò đào tạo và nghiên cứu và phát triển trong các lĩnh vực

  • Địa vật lý tìm kiếm và khai thác tài nguyên khoáng sản ẩn sâu
  • Địa vật lý tìm kiếm, thăm dò và khai thác năng lượng: dầu khí, than đá, gas hydrate, địa nhiệt
  • Địa vật lý quản lý tài nguyên nước
  • Địa vật lý nghiên cứu môi trường
  • Địa vật lý nghiên cứu tai biến địa chất
  • Địa vật lý công trình
  • Địa vật lý nông nghiệp công nghệ cao
  • Địa vật lý đô thị và công trình ngầm